Quy định chung về xin cấp visa, gia hạn visa thị thực, cho người nước ngoài.

Quy định chung

  • Người nước ngoài (trừ trường hợp được miễn thị thực) khi nhập cảnh Việt Nam đều yêu cầu bắt buộc xin visa Việt Nam có thể là bằng hình thức bảo lãnh của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoặc tự xin visa bằng hình thức xin cấp visa điện tử.
  • Đối với công dân Việt Nam xuất cảnh đi các nước được miễn visa sẽ không cần phải xin visa khi nhập cảnh, còn các nước yêu cầu xin visa nhập cảnh công dân Việt Nam phải thực hiện thủ tục xin visa trước khi nhập cảnh vào các nước trên.
  • Hiện nay DNC cung cấp dịch vụ xin visa đến đối với công dân các nước vào Việt Nam làm việc, du lịch, thăm thân, công tác.

DNC cũng cung cấp các dịch vụ cho công dân Việt Nam đi các nước thăm thân nhân, du lịch, công tác như EU, Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ,… Bên cạnh đó DNC cũng hỗ trợ xin visa công tác du lịch cho người nước ngoài đang cư trú và làm việc tại Việt Nam đi các nước Đông Nam á.

Luật nhập cảnh số 47/2014/QH2013

Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH2013  ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2014.  Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế toàn bộ Pháp lệnh về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 24/1999/PL-UBTVQH10

Xem Luật nhập cảnh số 47/2014/QH2013
Nghị định số 07/2017/NĐ-CP

Nghị định số 07/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam

Xem Nghị định số 07/2017/NĐ-CP

Những nội dung quy định mới của Luật về việc xin cấp visa, gia hạn visa, thẻ tạm trú cho người nước ngoài được thể hiện ở một số quy định chung cũng như trong từng thủ tục chi tiết quy định về việc xin cấp visa, thị thực cho người nước ngoài xuất nhập cảnh Việt Nam.

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ VISA THỊ THỰC CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI XUẤT NHẬP CẢNH VIỆT NAM

1. Visa ,thị thực cho người nước ngoài không được chuyển đổi mục đích 
2. Thị thực được cấp riêng cho từng người, trừ trường hợp trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.
3. Visa, thị thực được cấp vào hộ chiếu hoặc cấp rời tuỳ vào từng trường hợp từng quốc gia cụ thể trong quá trình xuất nhập cảnh

4. Visa thị thực Việt Nam có loại 1 lần và loại nhiều lần. Loại visa 1 lần chỉ có giá trị xuất nhập cảnh 1 lần, visa loại nhiều lần thì không hạn chế số lần xuất nhập cảnh trong thời gian thị thực còn thời hạn.
5. Luật quy định ký hiệu của thị thực visa, thẻ tạm trú  là tên viết tắt của mục đích người xin cấp thị thực với các ký hiệu rất rõ ràng.

  • Visa thị thực ký hiệu  ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  • Visa thị thực ký hiệu  DN – Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Visa thị thực ký hiệu NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Visa thị thực ký hiệu NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  • Visa thị thực ký hiệu NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  • Visa thị thực ký hiệu DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.
  • Visa thị thực ký hiệu HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
  • Visa thị thực ký hiệu PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
  • Visa thị thực ký hiệu PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
  • Visa thị thực ký hiệu LĐ – Cấp cho người vào lao động nước ngoài có giấy phép lao động (Work Permit)
  • Visa thị thực ký hiệu DL – Cấp cho người  nước ngoài vào du lịch Việt Nam
  • Visa thị thực ký hiệu TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. 

6. Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực bao gồm 13 nước là Nhật Bản, Hàn Quốc, Na Uy, Phần Lan, Đan Mạch, Thụy Điển, Nga, Belarus, Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Italy mỗi lần nhập cảnh được miễn visa 15 ngày với điều kiện hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 6 tháng và có vé khứ hồi. Tuy nhiên các lần nhập cảnh tiếp theo người nước ngoài muốn được hưởng quy chế  miễn thị thực thì lần nhập cảnh tiếp theo phải cách thời điểm xuất cảnh Việt Nam lần trước ít nhất 30 ngày. Trong trường hợp không đủ 30 ngày công dân của các nước này làm thủ tục xin visa Việt Nam theo quy định.

7. Lần đầu tiên Việt Nam cấp visa điện tử (E-Visa) cho công dân của 40 nước với thời hạn visa 1 tháng xuất nhập cảnh Việt Nam. Đây là một bước cải cách quan trọng trong thủ tục hành chính về xuất nhập cảnh trong thời đại 4.0, nó cụ thể hoá đường lối mở cửa và hội nhập sâu sắc của Việt Nam nó là động lực thúc đây ngành du lịch nói riêng và nền kinh tế xã hội Việt Nam nói chung phát triển hơn nữa trong thời gian tới

8. Việt Nam hiện nay đang áp dụng hệ thống miễn thị thực song phương trong thời hạn 30 ngày cho khách du lịch đến từ các nước ASEAN (trừ Brunei trong thời hạn 14 ngày) và Chính phủ các nước thành viên Asian cũng áp dụng miễn thị thực tương tự đối với công dân Việt Nam khi nhập cảnh vào các quốc gia này. Điều kiện để được miễn thị thực là hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 06 tháng và có vé khứ hồi khi làm thủ tục xuất nhập cảnh

9. Thẻ tạm trú cấp cho Nhà đầu tư nước ngoài  tại Việt Nam và Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam có thời hạn tối đa là 5 năm.

10. Thẻ tạm trú cấp cho thân nhân người nước ngoài có thời hạn tối đa không quá 5 năm

Liên Hệ Công Ty Luật DNC

DNC là Công ty tư vấn độc lập tại Việt Nam.

Sự ra đời và phát triển của Chúng tôi gắn liền với quá trình mở cửa và hội nhập của Việt Nam trong thế kỷ mới.

Gửi email đến DNC

[contact-form-7 404 "Not Found"]