Việt kiều, thủ tục hồi hương, mua nhà tại Việt Nam

Thẩm quyền chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị mới

Theo Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị có hiệu lực từ 1/3/2013, Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng đối với 2 trường hợp: 1- Dự án có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên; 2- Dự án thuộc địa giới hành chính của hai tỉnh trở lên hoặc khu vực có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng.

UBND cấp tỉnh quyết định chấp thuận đầu tư đối với các dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha đến dưới 100 ha sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng.

Ngoài ra, UBND cấp tỉnh quyết định chấp thuận đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới còn lại.

Đối với các dự án cải tạo chỉnh trang khu đô thị, UBND cấp tỉnh quyết định chấp thuận đầu tư các dự án trên không phân biệt quy mô theo các quy định của pháp luật

 

Thủ tục xác nhận có quốc tịch Việt Nam- điều bạn nên quan tâm

  1. Đơn xin xác nhận có quốc tịch (theo mẫu), trong đơn phải ghi rõ mục đích xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam;
  2. Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng. (Khi nộp đơn, đương sự phải xuất trình bản chính giấy CMND hoặc Hộ chiếu để kiểm tra)

Trong trường hợp không có giấy CMND hoặc Hộ chiếu thì kèm theo đơn  xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam phải nộp bản sao có công chứng hoặc chứng thực 1 trong các giấy tờ sau đây để chứng minh có quốc tịch Việt Nam:

  • Giấy chứng minh đương sự được nhập quốc tịch Việt Nam;
  • Giấy chứng minh đương sự được trở lại quốc tịch Việt Nam
  • Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài
  • Giấy xác nhận đăng ký công dân do Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam cấp;
  • Sổ hộ khẩu;
  • Thẻ cử tri mới nhất;
  • Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ, của cha hoặc mẹ;
  • Giấy khai sinh;
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh đương sự là người có quốc tịch Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;
  • Trong trường hợp không có một trong những giấy tờ nêu trên thì nộp Bản khai danh dự về ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quê quán, nơi cư trú của bản thân; họ tên, tuổi, quốc tịch, nơi cư trú của cha, mẹ và nguồn gốc gia đình. Bản khai này phải được ít nhất 02 người biết rõ sự việc đó làm chứng và được UBND cấp xã nơi người đó sinh ra xác nhận.

Đơn xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam và giấy tờ kèm theo được lập thành 2 bộ hồ sơ, nộp tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi đương sự cư trú, hoặc tại Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam.

Thời hạn giải quyết là 30 ngày, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp cần thẩm tra bổ sung thì thời hạn trên là 60 ngày.

Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31/12/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.

- Thông tư liên tịch số 08/TTLT/BTC-BTP-BNG ngày 22/01/2002 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của – Nghị định 94/2001/NĐ-CP ngày 31/12/1998 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao hướng dẫn mức thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí giải quyết việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam.

Trên đây chỉ là thông tin theo quy định pháp luật, thực tế khi tiến hành sẽ có một số vấn đề phát sinh và thời gian thực hiện từ 4 đến 6 tháng.

Lợi ích của việc có xác nhận có quốc tịch Việt Nam chúng tôi có thể hỗ trợ bạn xin chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Việt Nam khi có CMND hoặc hộ chiếu bạn có thể mua nhà, đất và đầu tư ở Việt Nam

Mọi thông tin cần hỗ trợ liên hệ theo thông tin dưới đây:

Văn phòng luật tại Sài Gòn – T.P Hồ Chí Minh

Số 79C Điện Biên Phủ, Phường Đakao, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

Tell:(+848)62762950,35061194

Fax: (+848) 62991485

Hotline: 0905093562

Email: hcm@vietlinklaw.com

Website: www.vietlinklaw.com

 

Văn phòng luật Vietlink – Hà Nội

P20.6 tòa nhà VIMECO, đường Phạm Hùng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Tel: (+844)8586.7888

Fax: (+844)3769.0338

Hotline: 0904046288

Email: Hanoi@vietlinklaw.com

 

 

 

Kinh nghiệm chia sẻ

Chào các bạn:

Nếu các bạn là Việt Kiều các bạn muốn trở về Việt Nam sinh sống lâu dài, làm thế nào để mua được nhà, đất dễ dàng hoặc thực hiện các thủ tục kinh doanh dễ dàng nhanh chóng, theo kinh nghiệm của chúng tôi, về việc trở lại quốc tịch Việt Nam hiện nay nhà nước đã cho phép tuy nhiên tốn thời gian rất lâu, nhưng kết quả thì khó khăn, vậy để được mục đích trên bạn nên xác nhận là người có quốc tịch Việt Nam với thời gian từ 4 đến 6 tháng sẽ có kết quả, với hồ sơ gồm:

1) Đơn xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam

2) Kèm theo giấy tờ chứng minh là mình đã từng có quốc tịch Việt Nam như chứng minh nhân dân, hộ chiếu nếu không có hai loại giấy tờ trên thì có những giấy tờ sau thay thế:

  • Giấy chứng minh đương sự được nhập quốc tịch Việt Nam;
  • Giấy chứng minh đương sự được trở lại quốc tịch Việt Nam
  • Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài
  • Giấy xác nhận đăng ký công dân do Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam cấp;
  • Sổ hộ khẩu;
  • Thẻ cử tri mới nhất;
  • Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ, của cha hoặc mẹ;
  • Giấy khai sinh;
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh đương sự là người có quốc tịch Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;
  • Trong trường hợp không có một trong những giấy tờ nêu trên thì nộp Bản khai danh dự về ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quê quán, nơi cư trú của bản thân; họ tên, tuổi, quốc tịch, nơi cư trú của cha, mẹ và nguồn gốc gia đình. Bản khai này phải được ít nhất 02 người biết rõ sự việc đó làm chứng và được UBND cấp xã nơi người đó sinh ra xác nhận.

Sau khi hồ sơ được thụ lý và khi có kết quả chúng tôi có thể xin được chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Việt Nam, sau khi có chứng từ này bạn có thể mua nhà, đất và đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam rất đơn giản, nhanh chóng

Mọi thông tin cần giải đáp có thể liên hệ theo thông tin dưới đây:

Văn phòng luật tại Sài Gòn – T.P Hồ Chí Minh

Số 79C Điện Biên Phủ, Phường Đakao, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

Tell:(+848)62762950,35061194

Fax: (+848) 62991485

Hotline: 0905093562

Email: hcm@vietlinklaw.com

Website: www.vietlinklaw.com

 

Văn phòng luật Vietlink – Hà Nội

P20.6 tòa nhà VIMECO, đường Phạm Hùng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Tel: (+844)8586.7888

Fax: (+844)3769.0338

Hotline: 0904046288

Email: Hanoi@vietlinklaw.com

 

 

Thủ tục mua nhà tại Việt Nam

 

Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam


1. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định  hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo ngay để người xin trở lại quôc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất về việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam về Bộ Ngoại giao để chuyển đến Bộ Tư pháp.

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quôc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người đó để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin trở lại quôc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài của người xin trở lại quôc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

5. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

 

 

Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam


1. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:

a) Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;

b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

c) Bản khai lý lịch;

d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quôc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

đ) Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam; chứng minh nhân dân, hộ khẩu, giấy khai sinh..

e) Giây tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quôc tịch Việt Nam theo quy định :

  • Xin hồi hương về Việt Nam;
  • Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam
  • Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
  • Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;
  • Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.

 

 

 

Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam

1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Xin hồi hương về Việt Nam;

b) Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;

c) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

đ) Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;

e) Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.

2. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

3. Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

4. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

5. Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây , trong trường hợp đặc biệt , nếu được Chủ tịch nước cho phép:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

 

 

Thủ tục hồi hương, mua nhà đất giành cho Việt Kiều

Hiện nay nhiều Việt Kiều muốn quay trở về quê hương Việt Nam để sinh sống, để đầu tư hay an dưỡng tuổi già. Tuy nhiên với các quy định hiện nay thì để thực hiện mục đích trên rất khó khăn đối với các bà con Việt Kiều, những người thật sự muốn quay trở về Việt Nam sinh sống lâu dài. Năm bắt được nhu cầu chúng tôi giới thiệu tới bà con Việt Kiều một số dịch vụ liên quan để Việt Kiều được sinh sống tại Việt Nam lâu dài.

 


Hỗ trợ trực tuyến


Yahoo



Skype




Liên hệ chúng tôi

VP Luật TPHCM

Số 79C Điện Biên phủ, Phường Đakao, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh


Tel: (+848) 6276 2950, 35061194

Fax: (+848) 62762969

Hotline: 0905093562


Email: hcm@dncvietlink.com

VP Luật Hà Nội

Phòng: 2112 tòa nhà HH2 - Lê Văn Lương kéo dài, Trung Văn, Từ Liêm, Hà Nội


Tổng đài tư vấn: 1900.588.808

Tell: (+844)3769.0339

Fax: (+844)3769.0338

Hotline:0914.929.086


Email: hanoi@vietlinklaw.com