Tin tức

Nâng mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế lên 9 triệu đồng từ 1/7/2013

Từ ngày 1/7/2013 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi bổ sung sẽ áp dụng mức chiệu thuế là 9 triệu đồng và mức giảm trừ gia cảnh là 3,6 triệu đồng 1 người 1 tháng. Như vậy một cá nhân có thu nhập phát sinh từ tiền công, tiền lương và thu nhập chiệu thuế khác chỉ đóng thuế thu nhập cá nhân khi có thu nhập trên 9 triệu đồng. Nếu có 01 người phụ thuộc thì chỉ đóng thuế khi vượt quá 12,6 (mười hai triệu sáu trăm nghìn) đồng. Với luật mới sửa đổi có hiệu lực sẽ giảm bớt phần nào gánh nặng cho người lao động trong thời kỳ kinh tế suy thoái, tỷ lệ trượt giá cao và mức lạm phát của nền kinh tế cao.  Mức 9 triệu đồng là mức hợp lý trong thời điểm hiện nay đối với thu nhập của người dân và chỉ số giá tiêu dùng.  Trong một chừng mực nào đó sẽ giảm bớt gánh nặng thu chi tài chính trong mỗi gia đình. Luật mới sửa đổi, bổ sung còn có quy định “Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo”. Đây là một quy định mở khá phù hợp trong thời kỳ kinh tế hiện nay nhằm nhanh chóng đưa các chính sách pháp luật gần và hợp lý hơn cho nền kinh tế và đời sống nhân dân. (By Danhnguyen)

 

 

 

TÓM TẮT VỀ NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI TRONG BỘ LUẬT LAO ĐỘNG SỬA ĐỔI 2012 VÀ DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN CÓ HIỆU LỰC NGÀY 1/05/2013 VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

 

STT NỘI DUNG ĐIỀU KHOẢN BÌNH LUẬN
1 Thời hạn tối đa của giấy phép lao động là 24 (hai mươi bốn) tháng Điều 173 Luật sửa đổi. Giấy phép lao động chỉ được cấp tối đa cho mọi trường hợp là 24 (hai mươi bốn) tháng không có trường hợp ngoại lệ
2 Đối tượng được phép tuyển dụng: Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật trong khoảng thời gian từ 01 (một) năm trở lên, có bằng hoặc chứng chỉ và đã làm việc từ 03 (ba) năm trở lên theo chuyên ngành kỹ thuật được đào tạo.

và đối tượng khác theo quy định..

 

Điều 4 Nghị định hướng dẫn Trường hợp này áp dụng đối với lao động kỹ thuật không cần tốt nghiệp đại học mà chỉ cần có bằng hoặc chứng chỉ kèm theo và có kinh nghiệm làm việc trên 3 năm (thay vì 5 năm ) – Chờ thông tư hướng dẫn cụ thể.
3 Người sử dụng lao động phải xin công văn chấp thuận hằng năm về nhu cầu sử dụng lao động: Hằng năm, người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng nhu cầu sử dụng lao động vào từng vị trí công việc theo hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong đó xác định từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và cần phải tuyển người lao động nước ngoài; báo cáo giải trình bằng văn bản với Sở Lao động . Sở Lao động có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài vào từng vị trí công việc tại địa phương và báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định những vị trí công việc được sử dụng người lao động nước ngoài. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chấp thuận bằng văn bản về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng người sử dụng lao động và từng vị trí công việc theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Điều 5 Nghị định hướng dẫn Người sử dụng lao động muốn tuyển lao động thì hàng năm phải báo cáo nhu cầu cho Sở lao động và sau đó Sở sẽ có công văn chấp thuận cho nhu cầu này (trong một năm doanh nghiệp sử dung công văn  này khi nộp hồ sơ  xin giấy phép lao động )
4 Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động ngoài những hồ sơ quy định còn có: Văn bản bản chấp thuận của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội địa phương về việc cho phép sử dụng người lao động nước ngoài;

 

Điều 6 Nghị định hướng dẫn Văn bản chấp thuận cho phép sử dụng lao động nước ngoài thực hiện theo trình tự ở mục 3
5 Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động gồm:

1. Giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi về số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trên giấy phép lao động.

2. Giấy phép lao động hết hạn.

 

Điều 9 Nghị định hướng dẫn Giấy phép lao động khi hết hạn chỉ được cấp lại không được gia hạn.
6 Thời gian để xin cấp lại giấy phép lao động trong trường hợp hết hạn giấy phép lao động là trước ít nhất 5 (năm) ngày nhưng không quá 15(mười lăm) ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hạn Điều 11 Nghị định hướng dẫn Trước ít nhất 5(năm) ngày hoặc có thể trước nhưng không sớm hơn 15(mười lăm) ngày kể từ ngày hết hạn giấy phép lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ xin cấp lại giấy phép lao động.
7 Thời gian cấp phép là 03 (ba) ngày kể từ ngày Sở nhận đủ hồ sơ Điều 11 Nghị định hướng dẫn  
8 Thời hạn tối đa của giấy phép lao đông được cấp lại là không quá 24(hai mươi tư) tháng. Điều 12 Nghị định hướng dẫn Giấy phép lao động không được cấp lại quá 24 (hai mươi tư) tháng .
9 ……… …………. ……………………..

 

Bảo lưu kết quả trúng tuyển của thí sinh đến khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ

Theo Thông tư liên tịch số 13/2013/TTLT-BQP-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ, có hiệu lực thi hành từ ngày 7/3/2013, trường hợp công dân nhận được Lệnh gọi nhập ngũ và Giấy báo nhập học vào các trường trong cùng một thời điểm thì phải chấp hành Lệnh gọi nhập ngũ và không thuộc đối tượng được xét tạm hoãn gọi nhập ngũ.

Trường hợp Công dân đã nhập ngũ vào Quân đội, nếu có Giấy báo nhập học vào các trường đào tạo trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề trước hoặc sau thời điểm nhập ngũ thì báo cáo đơn vị quản lý biết để thông báo cho nhà trường (nơi phát hành Giấy báo nhập học) bảo lưu kết quả trúng tuyển của thí sinh đến khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ theo quy định.

Giám đốc các đại học, học viện; hiệu trưởng các trường, viện trưởng các viện nghiên cứu có trách nhiệm tiếp nhận vào học đối với các công dân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ có Giấy báo nhập học trước hoặc sau thời điểm nhập ngũ theo quy định.

 

 

Quy định về thu phí ATM

Có hiệu lực từ 1/3/2013, Thông tư 35/2012/TT-NHNN quy định:

- Phí  rút tiền mặt tại ATM cho giao dịch nội mạng có mức thấp nhất là 0 đồng và mức thu tối đa sẽ  tăng dần theo từng năm, từ 1.000 đồng/lần giao dịch vào năm 2013 đến 3.000 đồng/lần giao dịch vào năm 2015; giao dịch ngoại mạng tối đa là 3.000 đồng/lần.
- Phí vấn tin tài khoản (không in chứng từ) đối với thẻ ngoại mạng sẽ mất nhiều nhất 500 đồng cho một giao dịch.
- Phí in sao kê  hoặc in chứng từ vấn tin tài khoản sẽ bị thu phí từ 100 – 500 đồng cho mỗi giao dịch với ATM nội mạng; 300 – 800 đồng nếu giao dịch ATM ngoại mạng.
- Phí chuyển khoản bằng thẻ tại ATM từ 0 -15.000 đồng/giao dịch; phí phát hành thẻ từ 0 – 100.000 đồng/thẻ; phí thường niên từ 0 – 60.000 đồng/thẻ/năm

Được biết, có 22/34 ngân hàng đã báo cáo Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về việc chưa thu phí nội mạng ATM từ tháng 3/2013; 10 ngân hàng quy định mức thu 1.000 đồng/giao dịch; 2 ngân hàng thu phí từ 200 – 500 đồng/giao dịch.

 

Sản xuất hàng giả bị phạt đến 100 triệu đồng

Theo Nghị định 08/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả có hiệu lực từ 1/3/2013, hình thức phạt tiền được áp dụng xử phạt tùy theo hành vi vi phạm, tính chất và mức độ vi phạm, đối tượng vi phạm. Trong đó, hành vi buôn bán hàng giả sẽ bị phạt từ 100 nghìn đồng – 70 triệu đồng; còn hành vi sản xuất hàng giả mức phạt từ 200 nghìn đồng – 100 triệu đồng.

Cụ thể, hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa thì bị phạt tiền từ 200 nghìn đồng - 30 triệu đồng, tùy giá trị hàng giả tương đương hàng thật.

Trong trường hợp hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi (trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự); hàng giả là phụ gia thực phẩm, hóa mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm thì mức phạt tiền gấp 2 lần mức nêu trên.

Đối với hành vi sản xuất hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng, mức phạt tiền từ 3-7 triệu đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị đến 3 triệu đồng; phạt tiền từ 7-10 triệu đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ trên 3-5 triệu đồng;…; phạt tiền từ 40-60 triệu đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trường hợp hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi; hàng giả là phụ gia thực phẩm, hóa mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm thì mức phạt cũng gấp 2 lần các mức nêu trên, nhưng không quá 100 triệu đồng.

 

TĂNG 10 LẦN LỆ PHÍ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Ngày 23/10/2012, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 176/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, trong đó, đáng chú ý là quy định tăng mức thu lệ phí thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN) lên 200.000 đồng/lần từ ngày 10/12/2012, tăng 10 lần so với trước đây (theo quy định cũ là không quá 20.000 đồng/lần thay đổi). Mức lệ phí 200.000 đồng này cũng được áp dụng đối với các trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận ĐKDN và cung cấp thông tin về báo cáo tổng hợp về lịch sử doanh nghiệp trong 03 năm.

Riêng đối với các trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận ĐKDN do bị mất, cháy, rách, nát hoặc tiêu hủy; cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; đăng ký hộ kinh doanh, mức thu lệ phí là 100.000 đồng/lần kể từ ngày 10/12/2012.

Bên cạnh đó, Thông tư cũng có quy định rõ ràng về các trường hợp không thu phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí ĐKDN. Cụ thể như: Không thu lệ phí ĐKDN đối với trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá khi chuyển từ doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước sang công ty cổ phần; doanh nghiệp bổ sung, thay đổi những thông tin về số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ của doanh nghiệp, do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về chứng minh nhân dân, địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ ĐKDN; hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận ĐKDN…

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2012.

 

TIẾP TỤC GIA HẠN THUẾ GTGT THÁNG 06/2012 THÊM 3 THÁNG

Ngày 22/10/2012, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 175/2012/TT-BTC hướng dẫn gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ.

Theo quy định tại Thông tư này, số thuế GTGT phải nộp của tháng 06/2012 đã được gia hạn nộp đến tháng 01/2013 theo Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 13/05/2012 và Thông tư số 83/2012/TT-BTC ngày 23/05/2012 tiếp tục được gia hạn thêm 03 tháng, đến tháng 04/2013; thời gian nộp chậm nhất là ngày 20/04/2013.

Các doanh nghiệp (DN) đang thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT nêu trên bao gồm: DN nhỏ và vừa (bao gồm cả hợp tác xã), không bao gồm DN nhỏ và vừa kinh doanh trong các lĩnh vực xổ số, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và DN được xếp hạng 1, hạng đặc biệt thuộc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty; DN trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế – xã hội có sử dụng nhiều lao động.

Cũng theo Thông tư này, tiêu thức xác định DN nhỏ và vừa, DN trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế – xã hội có sử dụng nhiều lao động và cách xác định số thuế GTGT được gia hạn thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1 Thông tư số 83/2012/TT-BTC ngày 23/5/2012 của Bộ Tài chính.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/10/2012.

 

NHỮNG LƯU Ý VỀ HỒ SƠ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH MỚI NHẤT

 

Tất cả lao động nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam, khi nộp hồ sơ xin giấy phép lao động cần chú ý những vấn đề sau:

Thứ nhất: Nếu người lao động đã cứ trú ở Việt Nam trên 6 tháng và có đăng ký tạm trú với cơ quan công an nơi cư trú, khi đã có Lý lịch tư pháp tại Việt Nam, khi nộp hồ sơ xin giấy phép lao động, cần bổ sung thêm hồ sơ sổ đăng ký tạm trú có thời hạn trên 6 tháng cho cơ quan la động (sổ đăng ký này phải có đóng dấu của cơ quan công an) hoặc hợp đồng thuê nhà có công chứng nhà nước theo quy định với thời hạn thuê trên 6 tháng hoặc giấy xác nhận tạm trú trên 6 tháng cấp bởi công an phường nơi người nước ngòa cư trú. Những trường hợp xin Lý lịch tư pháp tại nước ngoài sẽ không áp dụng hồ sơ như trên.

Thứ hai: Giấy xác nhận kinh nghiệm phải thể hiện rõ ràng cụ thể chức danh quản lý, chuyên gia

Thứ ba: Bằng đại học phải học đủ 4 năm, nếu không phải là trường đại học phải có thời gian đào tạo trên 4 năm hoặc được cơ quan có thẩm quyền nước sở tại xác nhận đó là bằng đại học hoặc tương đương

 

TỪ 01/01/2013, CÁ NHÂN SẢN XUẤT HÀNG HÓA PHẢI ĐĂNG KÝ GIÁ

Đây là một trong các biện pháp bình ổn giá quy định tại Luật Giá, số 11/2012/QH13, được Quốc hội thông qua ngày 20/06/2012.

Cụ thể, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sẽ phải thực hiện đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá (như xăng, dầu thành phẩm; điện; sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; thóc, gạo tẻ thường và thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh…) trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá khi khi giá các hàng hóa, dịch vụ này có biến động bất thường hoặc mặt bằng giá biến động ảnh hưởng đến ổn định kinh tế – xã hội.

Ngoài ra, Luật cũng quy định một số biện pháp bình ổn giá khác như: Điều hòa cung cầu hàng hoá sản xuất trong nước và xuất, nhập khẩu; hàng hoá giữa các vùng, địa phương trong nước thông qua việc tổ chức lưu thông hàng hóa; các biện

pháp về tài chính, tiền tệ phù hợp với quy định của pháp luật; lập quỹ bình ổn giá đối với mặt hàng cần bình ổn giá; kiểm tra yếu tố hình thành giá; kiểm soát hàng hoá tồn kho; kiểm tra số lượng, khối lượng hàng hóa hiện có và áp dụng biện pháp hỗ trợ về giá phù hợp với quy định của pháp luật và cam kết quốc tế…

Đồng thời, nhằm bình ổn thị trường, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất và người tiêu dùng, Nhà nước sẽ quy định mức giá cụ thể đối với các dịch vụ hàng không; dịch vụ kết nối viễn thông; giá truyền tải điện; giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện và định khung giá đối với giá phát điện; giá bán buôn điện; giá bán lẻ điện bình quân; dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa tuyến độc quyền….

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013.

 

DOANH NGHIỆP PHẢI ĐÓNG KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN BẰNG 2% QUỸ TIỀN LƯƠNG ĐÓNG BHXH.

Đây là một trong những nội dung mới quy định tại Luật Công đoàn năm 2012, số 12/2012/QH13, do Quốc hội thông qua ngày 20/06/2012.

Trước những bất cập của việc quy định mức 02 mức phí Công đoàn khác nhau trong nhiều văn bản dưới luật từ trước đến nay (cụ thể, mức trích nộp kinh phí Công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương theo ngạch, bậc hoặc tiền lương phải trả cho người lao động và các khoản phụ cấp lương (nếu có) đối với cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp; bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động Việt Nam đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh), Quốc hội đã thống nhất quy định kinh phí Công đoàn do các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nói chung đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động từ ngày 01/01/2013.

Việc quy định thống nhất thống nhất mức trích nộp kinh phí Công đoàn của các tổ

chức, doanh nghiệp như trên nhằm góp phần tạo nên sự bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp, cơ quan và tổ chức; đồng thời bổ sung nguồn kinh phí để tổ chức các hoạt động bảo vệ lợi ích cho người lao động, góp phần ổn định và phát triển doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, Luật cũng tạo điều kiện tối đa đối với hoạt động Công đoàn, cụ thể như: Yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp tạo điều kiện cho người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động Công đoàn; phối hợp với Công đoàn cùng cấp xây dựng, ban hành và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động; thừa nhận và tạo điều kiện để Công đoàn cơ sở thực hiện quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật; lấy ý kiến của Công đoàn cùng cấp trước khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động …

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013.

 

Hỗ trợ trực tuyến


Yahoo



Skype




Liên hệ chúng tôi

VP Luật TPHCM

Số 79C Điện Biên phủ, Phường Đakao, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh


Tel: (+848) 6276 2950, 35061194

Fax: (+848) 62762969

Hotline: 0905093562


Email: hcm@dncvietlink.com

VP Luật Hà Nội

Phòng: 2112 tòa nhà HH2 - Lê Văn Lương kéo dài, Trung Văn, Từ Liêm, Hà Nội


Tổng đài tư vấn: 1900.588.808

Tell: (+844)3769.0339

Fax: (+844)3769.0338

Hotline:0914.929.086


Email: hanoi@vietlinklaw.com